Thiết kế chung

Kawasaki ZX-10R 2016 sở hữu các kích thước cơ bản, bao gồm chiều dài 2.090 mm, rộng 740 mm và cao 1.145 mm. Chiều dài cơ sở của xe đạt mức 1.440 mm và yên cao 835 mm.

 

 

 

 

Về thiết kế, so với phiên bản cũ, Kawasaki ZX-10R 2016 dường như không hề có điểm chung. Sự mới mẻ được thể hiện ở mọi chi tiết thiết kế trên Kawasaki ZX-10R 2016 như dàn quây, yên rộng hơn, đèn hậu và đuôi xe. Bên cạnh đó là cụm đồng hồ với đèn chiếu sáng LED, hiển thị mọi thông tin cần thiết. Người lái có thể tùy chỉnh độ sáng của màn hình trong cụm đồng hồ theo ý muốn.

Đầu xe

 

 

Kawasaki cũng phát triển bộ khung mới cho ZX-10R, với phần đầu tay lái lùi về sau 7,5 mm, gần hơn với người lái, trong khi gắp sau được kéo dài thêm 15,8 mm.

Thân xe

Phần thân xe cũng được định hình lại phong cách, với kính chắn gió tăng thêm tính khí động học. Tổng trọng lượng là 204 kg khi đã đổ xăng và dầu với bản không ABS, và 206 kg với bản ABS.

Đuôi xe

 

 

Thiết kế đuôi xe góc cạnh và hiện đại hơn là điều đáng khen của Ninja 2016 mới, thiết kế hình chữ nhật của bản cũ đã bị khá nhiều người chê quá xấu và thô tại Việt Nam.

Động cơ

Động cơ của Kawasaki ZX-10R 2016 đã được cải tiến toàn diện, từ nắp xi-lanh, van nạp làm bằng titan, trục cam thay đổi thiết kế, buồng đốt cải tiến, van bướm ga điện tử đến trục cam. Bên cạnh đó, pít-tông trong động cơ của Kawasaki ZX-10R 2016 đã được rút ngắn từ 39,2 xuống còn 37,7 mm, và giảm 5 g trọng lượng. Trong khi đó, van xả bằng titan được mở rộng thêm 1,1 mm lên 25,5 mm. Những thay đổi đáng kể khác trong động cơ của Kawasaki ZX-10R 2016 là thành xi-lanh dày hơn, hệ thống giải nhiệt cải tiến và dung tích hộp gió tăng 2 lít.

 

 

 

“Trái tim” của Kawasaki ZX-10R 2016 là khối động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng, 4 kỳ, 16 van, DOHC, làm mát bằng chất lỏng, dung tích 998 cc. Động cơ tạo ra công suất tối đa 200 mã lực và mô-men xoắn cực đại 83,7 lb-ft tại 11.500 vòng/phút. Động cơ đi kèm bình nhiên liệu có dung tích 17 lít. Trong khi đó, trọng lượng tổng cộng của xe là 206 kg.

Tiện ích mới

Ở phiên bản 2016, Kawasaki ZX-10R đã được trang bị hệ thống điện tử ngang ngửa với các siêu mô tô như Yamaha R1, Ducati 1299 Panigale S và Aprilia RSV4 RF. Bên cạnh bộ điều khiển động cơ ECU 32 bit mới, Kawasaki ZX-10R 2016 còn có bộ đo lường quán tính Bosch (IMU). Nhiệm vụ của IMU là “giao tiếp” với các hệ thống điện tử khác để hệ thống kiểm soát lực bám có thêm thông tin về hoạt động của xe.

Theo hãng Kawasaki, IMU sẽ tương tác với hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Trong khi đó, hệ thống kiểm soát lực bám S-KTRC có 5 chế độ thay vì 3 như cũ.

 

 

 

Khung xe

Khung gầm của Kawasaki ZX-10R 2016 không thay đổi nhiều so với trước. Xe tiếp tục sử dụng khung dạng xà kép bằng nhôm. Bên cạnh đó là gắp sau mới và có chiều dài lớn hơn 15,8 mm.

Hệ thống treo

Hệ thống treo trước Showa Balance Free là trang thiết bị hoàn toàn mới của Kawasaki ZX-10R 2016. Đây là hệ thống treo do hãng Showa phát triển cùng với Kawasaki trong quá trình tham gia giải đua World Superbikes. Đằng sau xe cũng có giảm xóc Showa.

Phanh xe

Lực hãm của xe bắt nguồn từ hệ thống phanh Brembo tương tự Kawasaki Ninja H2R. Đường kính đĩa phanh trên Kawasaki ZX-10R 2016 là 330 mm trước và 220 mm sau.

 

 

 

Thông số kỹ thuật của Nijna ZX 10R 2016

Phanh trước: Kawasaki Intelligent anti-lock Braking (KIBS), 310mm đĩa cánh hoa, bốn piston kép

Loại động cơ: Bốn thì, làm mát bằng nước, DOHC, bốn van mỗi xi-lanh, inline

Khoảng cách trục bánh xe: 1425 mm

Đường kính x hành trình pít tông: 76,0 x 55.0mm

Cỡ lốp trước/sau: Trước 120/70 ZR17; 190/55 ZR17

Hộp số: 6 cấp

Phuộc sau: Phuộc đơn có thể điều chỉnh được

Dài x Rộng x Cao: 2075 mm x 714 mm x 1115 mm

Hệ thống cung cấp nhiên liệu: DFI® 47 mm Keihin, hai kim phun cho mỗi xi lanh

Dung tích xy-lanh: 998cc

Dung tích bình xăng: 17 lít

Tỷ số nén: 13.0: 1

Phuộc trước: 43 mm hành trình ngược